Thuốc nhuộm phân tán

Thuốc nhuộm phân tán là một trong những nhóm thuốc nhuộm lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành công nghiệp thuốc nhuộm, đồng thời là loại thuốc nhuộm chuyên dụng cho sợi polyester. Hiện nay, thuốc nhuộm phân tán là loại thuốc nhuộm duy nhất có thể nhuộm polyester một cách hiệu quả, giữ vị trí không thể thay thế trong quá trình nhuộm và in các loại vải polyester và vải pha polyester.

Điện thoại :+86 13165319682
WhatsApp :+86 13165319682
Email :admin@sdhf-chemical.com
Gửi yêu cầu →

Mô tả sản phẩm

Thuốc nhuộm phân tán có chủng loại đa dạng và hệ màu hoàn chỉnh. Dựa trên cấu trúc hóa học, chúng có thể được chia thành ba nhóm chính: nhóm azo (khoảng 80%), nhóm anthraquinone (khoảng 15%) và nhóm dị vòng (khoảng 5%). Dựa trên tính năng ứng dụng, chúng có thể được chia thành loại E (nhiệt độ thấp, khả năng lên màu đều tốt), loại SE (nhiệt độ trung bình, tính năng tổng thể cân bằng) và loại S (nhiệt độ cao, độ bền thăng hoa cao). Dựa trên ứng dụng, chúng có thể được chia thành loại A (acetate/nylon), loại D (polyester) và loại P (in). Sản phẩm có nhiều dạng khác nhau, bao gồm dạng bột, dạng hạt và dạng phân tán lỏng, bao phủ đầy đủ các màu vàng, cam, đỏ, xanh lam, tím và đen. Hỗ trợ đơn hàng thử nghiệm số lượng nhỏ và bao bì tùy chỉnh. Nhờ dựa vào các cảng lớn như Cảng Thanh Đảo, Cảng Thiên Tân và Cảng Thượng Hải, hoạt động xuất khẩu diễn ra hiệu quả và thuận lợi trong suốt quá trình.

Thông tin sản phẩm

Hạng mụcMô tả
Tên sản phẩmThuốc nhuộm phân tán
Định nghĩa sản phẩmThuốc nhuộm phân tán là một loại thuốc nhuộm không ion, có phân tử tương đối nhỏ và không chứa các nhóm tan trong nước. Trong quá trình nhuộm, chúng phải được phân tán đồng đều trong bể nhuộm với sự hỗ trợ của chất phân tán để nhuộm các loại xơ kỵ nước như polyester. Kích thước hạt được yêu cầu khoảng 1μm.
Ngoại quanDạng bột, hạt hoặc phân tán lỏng (hồ nhão), màu sắc thay đổi tùy theo loại
Các loại chính (theo cấu trúc hóa học)Loại azo: Hệ màu hoàn chỉnh (vàng, cam, đỏ, tím, xanh lam, v.v.), chiếm khoảng 80% thuốc nhuộm phân tán, quy trình đơn giản và chi phí thấp.
Loại anthraquinone: Đỏ, tím, xanh lam, v.v., chiếm khoảng 15%, quy trình sản xuất phức tạp hơn và chi phí cao hơn.
Loại dị vòng: Màu sắc rực rỡ, phát triển nhanh trong những năm gần đây, chiếm khoảng 5%.
Các loại chính (theo tính năng ứng dụng)Loại E (Nhiệt độ thấp): Độ bền thăng hoa thấp, khả năng lên màu đều tốt, phù hợp với phương pháp nhuộm tận trích ở nhiệt độ cao và áp suất cao.
Loại SE (Nhiệt độ trung bình): Tính năng nằm giữa loại E và loại S, tính năng tổng thể cân bằng.
Loại S (Nhiệt độ cao): Độ bền thăng hoa cao, khả năng lên màu đều kém, phù hợp với phương pháp nhuộm nhiệt.
Loại P: Phù hợp với in dệt.
Các loại chính (theo đối tượng ứng dụng)Loại A: Phù hợp để nhuộm sợi acetate và nylon.
Loại D: Phù hợp để nhuộm polyester.
Loại P: Phù hợp với in dệt.
Các chủng loại phổ biến (ví dụ)Thuốc nhuộm phân tán màu vàng, thuốc nhuộm phân tán màu cam, thuốc nhuộm phân tán màu đỏ, thuốc nhuộm phân tán màu xanh lam, thuốc nhuộm phân tán màu xanh lam đậm, thuốc nhuộm phân tán màu xanh ngọc lam, thuốc nhuộm phân tán màu đen, v.v., có thể được pha trộn theo các tỷ lệ khác nhau. Các chủng loại cụ thể gồm: Disperse Blue SE-2R, Disperse Orange 13, Disperse Red 3B, Disperse Yellow H-WF, v.v.
Đặc tính chínhĐộ tan trong nước rất thấp, tồn tại trong nước ở trạng thái phân tán cao; khối lượng phân tử tương đối nhỏ và độ phân cực thấp; không có các nhóm tan mạnh trong nước; độ bền thăng hoa thay đổi tùy theo loại; không chịu được kiềm, bị phân hủy trong điều kiện nhiệt độ cao và môi trường kiềm.
Ứng dụng chínhNhuộm sợi polyester (Ứng dụng cốt lõi): Nhuộm và in vải polyester và vải pha polyester.
Sợi acetate: Nhuộm sợi diacetate và triacetate.
Các loại sợi tổng hợp khác: Nhuộm nylon, spandex, acrylic, polypropylene, polyvinyl chloride, v.v.
Tạo màu nhựa: Tạo màu cho các sản phẩm nhựa.
In chuyển nhiệt: Một số thuốc nhuộm loại E có thể được sử dụng để in chuyển nhiệt.
Đóng gói25kg/bao (thùng carton hoặc thùng sợi có lớp lót PE), 40kg/thùng (thùng sợi), có thể cung cấp bao bì tùy chỉnh
Điều kiện bảo quảnBảo quản trong kho mát, khô ráo và thông thoáng; đậy kín; tránh ẩm và nhiệt độ cao; không trộn lẫn với chất oxy hóa, axit và kiềm
Yêu cầu vận chuyểnVận chuyển dưới dạng hóa chất thông thường; tránh ẩm, ánh nắng và rò rỉ; thao tác nhẹ nhàng
Tiêu chuẩn chất lượngCác tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn doanh nghiệp khác nhau tùy theo loại sản phẩm (ví dụ: tiêu chuẩn quốc gia GB/T về thuốc nhuộm); khi xuất khẩu có thể tham chiếu hệ thống đánh số Colour Index (C.I.)


Tham quan nhà máy

拼图_美图设计室-(1)

Phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng

Phòng thí nghiệm

Vận chuyển và giao nhận

拼图_美图设计室

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Q1: Huafeng Chemical là nhà sản xuất hay thương nhân?
A: Chúng tôi là nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chuyên về ngoại thương hóa chất. Thay vì chỉ giới hạn trong các sản phẩm của một nhà máy duy nhất, chúng tôi tận dụng cụm công nghiệp hóa chất tại tỉnh Sơn Đông để tích hợp nguồn lực sản xuất từ nhiều nhà sản xuất chất lượng cao. Nhờ đó, chúng tôi có thể cung cấp nhiều lựa chọn tìm nguồn hàng, bao phủ nhiều danh mục sản phẩm và xuất xứ khác nhau, thay vì chỉ đơn giản thúc đẩy một sản phẩm duy nhất. Hơn nữa, năng lực cạnh tranh cốt lõi của chúng tôi nằm ở các dịch vụ ngoại thương chuyên nghiệp, bao gồm chứng từ, logistics và tuân thủ quy định, nhằm đảm bảo quy trình mua hàng thuận lợi và không lo lắng cho quý khách.


Q2: Làm thế nào để đảm bảo an toàn cho giao dịch của tôi khi hợp tác với Huafeng Chemical?
A: Chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc thương mại quốc tế (Incoterms® 2020) và chấp nhận nhiều phương thức thanh toán khác nhau, chẳng hạn như Thư tín dụng (L/C) và Chuyển khoản điện (T/T). Đối với khách hàng mới, chúng tôi hỗ trợ đơn hàng thử nghiệm theo lô nhỏ và có thể quy định rõ các điều khoản trọng tài cũng như luật áp dụng trong hợp đồng. Ngoài ra, chúng tôi duy trì một hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ để giúp quý khách giảm thiểu các rủi ro thương mại phổ biến, chẳng hạn như biến động tỷ giá, chậm trễ giao hàng và sai lệch chứng từ.


Q3: Quý công ty có kinh nghiệm phục vụ khách hàng tại các khu vực nói tiếng Nga không?
A: Có. Chúng tôi rất coi trọng thị trường nói tiếng Nga; đội ngũ của chúng tôi có các chuyên viên kinh doanh nói tiếng Nga, am hiểu các quy định nhập khẩu của Nga và Liên minh Kinh tế Á‑Âu (EAEU). Chúng tôi hiểu tầm quan trọng của chứng nhận EAC đối với khách hàng tại các khu vực này và có thể hỗ trợ giải đáp các vấn đề liên quan đến tuân thủ. Chúng tôi đã thiết lập quan hệ với các thương nhân hóa chất tại nhiều quốc gia CIS và tích lũy được kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực đóng gói chuyên dụng và vận chuyển kiểm soát nhiệt độ, được thiết kế để thích ứng với điều kiện mùa đông khắc nghiệt tại địa phương.


Q4: Quý công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm như thế nào?
A: Chúng tôi triển khai hệ thống đánh giá năng lực nhà cung cấp và kiểm toán định kỳ nghiêm ngặt. Phiếu phân tích (COA), do nhà sản xuất ban đầu cấp, được cung cấp kèm theo mỗi lô hàng. Chúng tôi cũng hoan nghênh các cuộc kiểm tra trước khi giao hàng do các tổ chức bên thứ ba được quốc tế công nhận như SGS, BV hoặc ITS thực hiện. Nếu kết quả kiểm tra không đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định trong hợp đồng, quý khách có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu thay thế.

Liên hệ với chúng tôi

Giới thiệu

Đề xuất