Paclitaxel CAS#33069-62-4

Paclitaxel thúc đẩy quá trình polymer hóa vi ống và ổn định các vi ống đã polymer hóa, với cơ chế độc đáo trong số các loại thuốc đã biết.


Paclitaxel liên kết đặc hiệu với các vi ống đã polymer hóa mà không ảnh hưởng đến các dimer tubulin chưa polymer hóa.


Paclitaxel can thiệp vào các chức năng tế bào bằng cách gây tích tụ vi ống, qua đó effectively ngăn chặn quá trình phân chia tế bào trong giai đoạn nguyên phân.


Có hiệu quả lâm sàng đối với ung thư buồng trứng và ung thư vú, đồng thời có thêm tác dụng điều trị đối với ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, u hắc tố, ung thư đầu và cổ, u lympho và các khối u não.



Điện thoại :+86 13165319682
WhatsApp :+86 13165319682
Email :admin@sdhf-chemical.com
Gửi yêu cầu →

Mô tả sản phẩm

Mô tả sản phẩm Paclitaxel CAS#33069-62-4

Paclitaxel là một diterpen được chiết xuất từ vỏ cây thủy tùng. Chất này thúc đẩy và ổn định quá trình polymer hóa vi ống theo cơ chế độc đáo, chỉ liên kết với các vi ống đã hình thành. Paclitaxel làm gián đoạn quá trình phân chia tế bào và gây dừng quá trình nguyên phân. Trên lâm sàng, chất này chủ yếu được sử dụng để điều trị ung thư buồng trứng và ung thư vú, đồng thời cũng có hiệu quả đối với ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, u hắc tố, u lympho và các bệnh ung thư khác.


Ứng dụng sản phẩm Paclitaxel CAS#33069-62-4

Paclitaxel là một loại thuốc chống ung thư phổ rộng có nguồn gốc tự nhiên, chủ yếu được sử dụng để điều trị ung thư vú di căn và ung thư buồng trứng. Paclitaxel liên kết với β-tubulin để ổn định các vi ống, ngăn chặn quá trình khử polymer hóa và làm dừng chu kỳ tế bào tại pha G2/M nhằm ức chế quá trình nguyên phân. Paclitaxel cũng tác động hiệu quả lên các tế bào nội mô người với giá trị IC50 thấp.

Thông tin sản phẩm

Thông số


Điểm nóng chảy213 °C (phân hủy)(tài liệu)
alphaD20 -49° (metanol)
Điểm sôi774.66°C (ước tính sơ bộ)
Khối lượng riêng0.2
Chiết suất-49 ° (C=1, MeOH)
Điểm chớp cháy9℃
Nhiệt độ bảo quản2-8°C
Độ tanmetanol: 50 mg/mL, trong, không màu
DạngBột
pKa11.90±0.20(Dự đoán)
Màu sắcTrắng
Độ tan trong nước0.3mg/L(37 ºC)
λmax227nm(MeOH)(tài liệu)
Merck146982
BRN1420457
Độ ổn định:Ổn định. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. Dễ cháy.
InChIKeyRCINICONZNJXQF-MZXODVADSA-N
LogP3.950 (ước tính)
Tham chiếu cơ sở dữ liệu CAS33069-62-4(Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS)
Hệ thống đăng ký hóa chất của EPAPaclitaxel (33069-62-4)


Thông tin an toàn


Mã nguy hiểmXn
Các câu cảnh báo nguy cơ37/38-41-42/43-62-68-40-48-20/21/22-68/20/21/22
Các câu hướng dẫn an toàn22-26-36/37/39-45
RIDADR1544
WGK Đức3
RTECSDA8340700
F45951
Cấp độ nguy hiểm6.1(b)
Nhóm đóng góiIII
Mã HS29329990
Dữ liệu về chất nguy hiểm33069-62-4(Dữ liệu về các chất nguy hiểm)
Độc tínhLD50 tiêm phúc mạc ở chuột: 128mg/kg

Tham quan nhà máy

拼图_美图设计室-(1)

Phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng

Phòng thí nghiệm

Vận chuyển và giao nhận

拼图_美图设计室

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Q1: Huafeng Chemical là nhà sản xuất hay thương nhân?
A: Chúng tôi là nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, chuyên về ngoại thương hóa chất. Thay vì chỉ giới hạn trong các sản phẩm của một nhà máy duy nhất, chúng tôi tận dụng cụm công nghiệp hóa chất tại tỉnh Sơn Đông để tích hợp nguồn lực sản xuất từ nhiều nhà sản xuất chất lượng cao. Nhờ đó, chúng tôi có thể cung cấp nhiều lựa chọn tìm nguồn hàng, bao phủ nhiều danh mục sản phẩm và xuất xứ khác nhau, thay vì chỉ đơn giản thúc đẩy một sản phẩm duy nhất. Hơn nữa, năng lực cạnh tranh cốt lõi của chúng tôi nằm ở các dịch vụ ngoại thương chuyên nghiệp, bao gồm chứng từ, logistics và tuân thủ quy định, nhằm đảm bảo quy trình mua hàng thuận lợi và không lo lắng cho quý khách.


Q2: Làm thế nào để đảm bảo an toàn cho giao dịch của tôi khi hợp tác với Huafeng Chemical?
A: Chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc thương mại quốc tế (Incoterms® 2020) và chấp nhận nhiều phương thức thanh toán khác nhau, chẳng hạn như Thư tín dụng (L/C) và Chuyển khoản điện (T/T). Đối với khách hàng mới, chúng tôi hỗ trợ đơn hàng thử nghiệm theo lô nhỏ và có thể quy định rõ các điều khoản trọng tài cũng như luật áp dụng trong hợp đồng. Ngoài ra, chúng tôi duy trì một hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ để giúp quý khách giảm thiểu các rủi ro thương mại phổ biến, chẳng hạn như biến động tỷ giá, chậm trễ giao hàng và sai lệch chứng từ.


Q3: Quý công ty có kinh nghiệm phục vụ khách hàng tại các khu vực nói tiếng Nga không?
A: Có. Chúng tôi rất coi trọng thị trường nói tiếng Nga; đội ngũ của chúng tôi có các chuyên viên kinh doanh nói tiếng Nga, am hiểu các quy định nhập khẩu của Nga và Liên minh Kinh tế Á‑Âu (EAEU). Chúng tôi hiểu tầm quan trọng của chứng nhận EAC đối với khách hàng tại các khu vực này và có thể hỗ trợ giải đáp các vấn đề liên quan đến tuân thủ. Chúng tôi đã thiết lập quan hệ với các thương nhân hóa chất tại nhiều quốc gia CIS và tích lũy được kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực đóng gói chuyên dụng và vận chuyển kiểm soát nhiệt độ, được thiết kế để thích ứng với điều kiện mùa đông khắc nghiệt tại địa phương.


Q4: Quý công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm như thế nào?
A: Chúng tôi triển khai hệ thống đánh giá năng lực nhà cung cấp và kiểm toán định kỳ nghiêm ngặt. Phiếu phân tích (COA), do nhà sản xuất ban đầu cấp, được cung cấp kèm theo mỗi lô hàng. Chúng tôi cũng hoan nghênh các cuộc kiểm tra trước khi giao hàng do các tổ chức bên thứ ba được quốc tế công nhận như SGS, BV hoặc ITS thực hiện. Nếu kết quả kiểm tra không đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định trong hợp đồng, quý khách có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu thay thế.

Liên hệ với chúng tôi

Giới thiệu

Đề xuất